Hướng dẫn điền báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Published on Tháng Tám 19, 2017

SỰ đổi thay TRONG thời kỳ cung ứng CỦA đơn vị lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ:

(Số 19 → 22): công ty tự Con số trong thời gian điền biểu loại mang thay đổi về quy trình công nghệ cung cấp hay đổi thay về quy mô sản xuất, thay đổi những nguyên, nhiên liệu sản xuất (xăng, dầu, củi, gas hoặc nhiên liệu khác cải tiến công nghệ hoặc giảm thiểu ô nhiễm môi trường), đánh dấu chéo vào ô sở hữu hoặc ko, ví như với thay đổi ghi cụ thể thay đổi như thế nào so sở hữu các thủ tục pháp lý về môi trường đã được cấp phép và so với Con số sắp nhất.

những kết quả Đánh giá
Về công nghệ lấy chiếc, bảo quản loại nước thải công nghiệp: tham khảo TCVN 5992-1995 (hướng dẫn khoa học lấy mẫu), TCVN 5993-1995 (hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu);
Về thông số phân tích:
Việc xác định tham số Nhận định chất lượng nước thải, khí thải tuân thủ theo Báo cáo giám định tác động môi trường, cam kết bảo kê môi trường và đề án bảo kê môi trường đã được duyệt y. Trong trường hợp chưa mang giấy tờ pháp lý về môi trường, yêu cầu đơn vị tham khảo những tham số môi trường chính về nước thải, khí thải…tại Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phân mẫu và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý.

A.Nước thải khi lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ:

Vị trí lấy cái nước thải: Là điểm xả thải rốt cục trước khi thải ra môi trường bên ngoài hoặc điểm xả thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải;
Dạng mẫu: mẫu tổ hợp;
Để đảm bảo tính chính xác và đại diện phải lấy mẫu theo cách tổ hợp, lấy ở 03 thời điểm khác nhau trong 01 ca cung ứng.
thời khắc lấy mẫu: ngày, giờ lấy mẫu;

Kết quả lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ: cố nhiên bảng Đánh giá và điền những thông tin lưu lượng, nồng độ đã được Đánh giá vào bảng kết quả, cụ thể:
Nước thải công nghiệp: là dung dịch thải ra từ những cơ sở vật chất phân phối, chế biến, kinh doanh, nhà sản xuất công nghiệp vào nguồn tiếp thu nước thải;
trị giá C (mg/l): trị giá nồng độ của tham số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tất nhiên Quy chuẩn nước thải riêng cho từng ngành nghề cung ứng (đến ngày 31/3/2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành những quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp các ngành: chế biến thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT, giấy và bột giấy QCVN 12:2008/BTNMT, dệt may QCVN 13:2008/BTNMT). Trường hợp chưa ban hành quy chuẩn nước thải công nghiệp riêng, vận dụng quy chuẩn công nghệ đất nước về chất lượng nước thải công nghiệp QCVN 24/2009/BTNMT.

Kq: lưu lượng, dung tích nguồn thu nhận nước thải ứng sở hữu lưu lượng dòng chảy của nguồn hấp thụ nước thải là sông, suối, kênh, mương, khe, rạch được quy định theo quy chuẩn, cụ thể:

Ghi kết quả Đánh giá tại các vị trí lấy loại theo trật tự tương ứng: nước thải tại vị trí 1- NT1, nước thải tại vị trí 2 – NT2… đến vị trí ….
B.Khí thải lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Vị trí ống khói xả thải: (bổ sung lược đồ nhà máy, chấm điểm lấy mẫu ống khói);
Vị trí xung quanh: (bổ sung sơ đồ nhà máy, chấm điểm lấy chiếc ko khí xung quanh);
thời điểm lấy mẫu: ngày, giờ lấy mẫu;
Kết quả: cố nhiên bảng Nhận định và điền những thông báo lưu lượng, nồng độ đã được Tìm hiểu vào bảng kết quả, cụ thể:
B1. Đối mang ko khí tiếp giáp với lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ:

Xác định tham số Đánh giá chất lượng không khí tiếp giáp với dựa vào Quy chuẩn khoa học quốc gia về chất lượng ko khí quanh đó QCVN 05:2009/BTNMT;
Kết quả lấy giá trị trung bình một giờ (µg/m3);
Ghi kết quả Nhận định tại thời điểm lấy dòng theo thứ tự tương ứng: không khí tại vị trí 1- KK1, không khí tại vị trí hai – KK2… đến vị trí ….
B2. Đối mang khí thải công nghiệp

Khí thải công nghiệp khi lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ: là hỗn tạp các thành phần hợp chất phát thải ra môi trường ko khí từ ống khói, ống thải của các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh, nhà cung cấp công nghiệp;
giá trị C (mg/Nm3): nồng độ của tham số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp được quy định cố nhiên Quy chuẩn công nghệ quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật đất nước về khí thải công nghiệp đối có một số hợp chất hữu cơ QCVN 20:2009/BTNMT;
giá trị Cmax (mg/l): nồng độ tối đa cho phép của tham số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp:
Đối sở hữu chất hữu cơ: Kp, Kv = 1

Chi tiết: Hướng dẫn điền báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Enjoyed this video?
"No Thanks. Please Close This Box!"